3 thg 3, 2011

THE GRID SYSTEM - Hệ thông lưới

All design work involves problem solving on both visual and organisational
levels. Pictures and symbols, fields of text, headlines, tabular data: all
these pieces must come together to communicate. How these elements are
positioned in relation to one another and within the overall design scheme,
will affect how the content is viewed and received by the readers, as well as
their emotional reaction. A grid is simply one approach to assist in bringing
those pieces together in an organised manner. Grids can be loose and
organic, or they can be rigourous and mechanical.

Tất cả các công việc thiết kế liên quan đến việc giải quyết vấn đề trên cả hai vấn đề là thị giác tổ chức, Hình ảnh và biểu tượng, vùng văn bản,tiêu đề, bảng dữ liệu : tất cả những mảnh ghép pải cùng giao tiếp cùng lúc.Làm thế nào để đặt các yếu tố vào trong một mối liên hệ với nhau và trong một thiết kế tổng thể, sẽ ảnh hưởng tới nội dung của ng xem, và thông tin nhận đc của ng đọc, cũng như phản ứng cảm xúc của họ. Lưới đơn giản là một cách tiếp cận để trợ giúp trong việc ghép các mảnh lại trong một tổ chức cụ thể. lưới có thể lỏng có thể chặt, hay chúng có thể gò bó hoặc ko sáng tạo .

The benefits of working with a grid are simple:
clarity, efficiency, economy, and continuity.

Lợi ích của việc làm việc với lưới đơn giản là :
rõ ràng, hiệu quả, kinh tế và liên tục

Before anything else, a grid introduces - giới thiệu Grid :
1. systematic order to a layout - bố trí hệ thống
2. distinguishing types of information and easing a user’s navigation through
them. phân biệt các loại thông tin và giảm bớt chuyển hướng của ng dùng thông qua chúng .
3. permits a designer to layout enormous amounts of information, such as in a book or a series of catalogues, in substantially less time because many design considerations have been addressed in building the grid’s structure.
cho phép ng th kế bố trí một lượng lớn thông tin ,như trong một cuốn sách hay danh mục trong 1 thời gian ngắn bởi nhiều nhà thiết kế phân vân và có thể giải quyết bằng hệ thống lưới .

A grid system addresses the practical and aesthetic considerations of contents. There are NO golden rules to creating layout and grid system, one of the main concern is that communication of contents must hold importance
above all.
một hệ thống lưới đặt trên những cân nhắc thực tế và thẩm mỹ về nội dung.Chẳng có quy luật vàng để sáng tạo giao diện và hệ thông lưới, một trong những mối quan tâm chính đó là thông tin của nội dung pải quan trọng hơn tất cả .

PROPORTION SYSTEMS - Tỷ lệ của hệ thống :

The Golden Section: The Golden Section was thought by the ancients to
represent infallibly beautiful proportions. Dividing a line by the approximate
ratio of 8:13 means that the relationship of the longer part to the shorter is the
same as that of the longer part to the whole. Objects that have this ration are
pleasing to the eye and can be found in a series of numbers called Fibonacci
numbers. This ratio can be seen in nature in the growth patterns of plants and
the shells of certain animals. Perhaps it is because of its presence in nature
that these proportions are so pleasing to the eye. In the field of graphic arts,
the Golden Section is the basis for paper sizes and its principles can be used
as a means of achieving balanced designs.

Tỷ lệ vàng :

Là tỷ lệ đc sáng tạo bởi các thế hệ trc, đó là một tỷ lệ chuẩn của thẩm mỹ đẹp. Tỷ lệ vàng xuất hiện rất nh trong thiên nhiên, trong lĩnh vực thiế kế đồ họa thì đó là cơ sở cho các kích thước giấy ,nguyên tắc của nó có đc hiểu như ý nghĩa của việc đạt đc cân bằng trong thiết kế .







để tạo một tỷ lệ vàng :
1, bạn có một hvuong,bạn chia đôi hình vuông đó
2,tạo một tam giác cân
3,mở rộng và vòng cung từ các đỉnh của tam giác với đường cơ sở
4,vẽ một đg vuông góc từ góc đường cơ sở tại điểm giao của vòng cung với đg cơ sở.
5,hoàn thành các hình chử nhật để tạo ra tam giác vàng .

ANATOMY OF A BASIC GRID - cấu trúc lưới cơ bản


1,
Margins are the negative spaces between format edge and the content, which surround and define the live area where type and images will be arranged. The proportion of the margins bear a great deal of consideration, as they help establish the overall tension within the composition. Margins can be used to focus attention, servedasa resting place for the eye, or act as an area for subordinated information.

Mép lề là phần không gian trống giữa lề và phần nội dung,bao quanh và xác định khu vực hoạt động nơi loại và ảnh sẽ đc sắp xếp .tỷ lệ của mép cần pải đc cân nhắc kỹ, bởi chúng giúp cân bằng tổng thể .Mép cũng dùng để tạo sự chú ý, hay để tạo nơi nghỉ cho mắt, hay một khu vực cho thông tin trực thuộc .

2, Flowlines - Luồng
Flowlines are alignments
that break the space
into horizontal bands.
Flowlines help guide
the eye across the
format and can be used
to impose additional
stopping and starting
points for text or images.

Luồng là những dòng trống chia giữa ,để phá vỡ không gian ngang.Luồng giúp hướng dẫn mắt trên toàn định dạng và có thể sử dụng để áp đặt thêm dừng và bắt đầu điểm giữa văn bản và hình ảnh .

3,
Spatial zones are groups
of modules that together
form distinct fields. Each
field can be assigned a
specifi c role for displaying
information.

Không gian trống là tập hợp các modules cùng nhau,mỗi vùng có thể








Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét