20 thg 2, 2011

Typography

Freda Sack, chủ tịch của hiệp hội các nhà thiết kế chữ quốc tế tuyên bố rằng "Các nhà thiết kế giỏi trước hết phải là những nghệ nhân chữ – các typographer". Vậy để hiểu rõ về Typography chúng ta cần hiểu rõ những từ chuyên ngành của loại hình thiết kế này.

Các từ này được xếp theo thứ tự ABC. Vì bài viết dài nên iDesign sẽ 1 tuần cung cấp cho bạn ít nhất số lượng từ của 1 chữ cái (ví dụ A gồm các từ Abrupt, Accent,.. B gồm Bar, Baseline…).

Những chữ được dịch đủ sẽ có link (thể hiện bằng màu xanh).

Click vào hình để xem lớn.

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

A

abrupt serif ampersand ascender line ascii

accent acute

analphabetic apex aspect ratio
adnate serif angle brackets apostrophe asterisk
agate anglo-am. points arabic numerals astonisher
aliasing anti-aliasing arc at sign
alphabet antiqua arm auto-hinting
aperture ascender axis

Abrupt serif

Là một serif (serif có thể hiểu là chân của một chữ, để phân biệt với chữ không chân sans-serifs và có chân serif) đột ngột gãy ngang (không uốn cong) từ thân với một góc.

Accent Acute

Một dấu phụ trên, dưới, hoặc thông qua một chữ cho thấy một sự thay đổi trong cách phát âm hoặc thay đổi khi nhấn mạnh. Ví dụ. ç, à, o, é, Å

Một Acute thường sử dụng trên nguyên âm á é í ó ú ý với ngôn ngữ Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Việt Nam, Hungarian, Navajo, Czech… và các phụ âm ѓ ќ ń ŕ ś ź với ngôn ngữ Basque, Macedonian, Polish…

Adnate serif

Một Serif liên tục từ thân xuống tới đáy.

Agate

Một tên cũ cho chữ kích thước 5.5 point (~1.94 mm). Nó còn là đơn vị dọc thường sử dụng để đo khoảng cách của không gian các cột, tương đương với 5.5 point.

Aliasing (răng cưa)

Một vấn đề phát sinh do hiển thị trên màn hình với độ phân giải thấp. Điều này thường xảy ra với ảnh bitmap khi phóng lớn.

Alphabet

Một loạt các biểu tượng trừu tượng làm việc trong một hệ thống chữ viết riêng và được đặt thứ tự. Mỗi chữ tượng trưng cho một âm thanh.

Bảng chữ cái Alphabet đầu tiên được phát minh vào thế kỷ thứ 3 trước công nguyên ở vùng Địa Trung Hải và nó đã phổ biến trên thế giới (thông thường có dưới 100 chữ cái trong một bảng chữ cái alphabet)

Ampersand

Là tên của ký hiệu "&" viết tắt của "". Có rất nhiều hình thức và kiểu dáng. Tất cả đều bắt nguồn từ chữ Latin "et". Tên gọi này bắt nguồn từ "and per se and".

etc. viết tắt của ex cetera trong tiếng Latin có nghĩa là "and other things, the rest"

Trường hợp sử dụng đầu tiên phát hiện ở Rome vào 75 AD.

Analphabetic

Một yếu tố đồ họa của chữ – typographical – sử dụng với bảng chữ cái, nhưng lại thiếu vị trí trong thứ tự của bản chữ cái. Những ký tự bao gồm các con số, dấu chấm câu, phân số, ký hiệu tiền tệ v.v.

Trong một số phông chữ, có những anaphabetic dùng để soạn công thức toán học, bản đồ, đường kẻ, đường viền v.v.

Angle brackets

Dịch là dấu ngoặc nhọn, có hai bên, bên trái và bên phải, chúng hữu ích cho toán học, lập trình v.v.

Anglo-Amerian Points

Là một hệ thống đo lường của typographic, sử dụng tại Bắc Mỹ và Anh, phát minh bởi Hawks Nelson năm 1879. Trong đó các chữ và đường kẻ được đo bằng point và picas. Một Point = 0,35146 mm (khoảng 4/72 inch). Một Pica tương đương với 12 point.

Trong những năm 1980, Adobe giới thiệu PostScript và sửa độ dài của point. 1 Point của PostScript bằng chính xác 1/72 inch (0,3528 mm).

Chương trình xử lý văn bản và phần mềm typogaphic mặc định sử dụng PostScript. Do đó hệ thống này trở thành tiêu chuẩn của typographic trên thế giới.

Anti-aliasing (chống răng cưa)

Là một trong những giải pháp khi gặp vấn đề răng cưa. Trong hình dạng chữ (letterform) hiện tượng răng cưa có thể được giảm khi hiển thị bằng cách sự dụng các cấp màu xám ở các cạnh.

Ví dụ làm mờ một đường mép lởm chởm để có 1 đường mịn.

Antiqua

Một cách khác để mô tả chữ cái có serifs (chân). Những hình dạng chữ thấp có nguồn gốc từ Humanist minuscule (chữ viết tay) trong thời phục hưng của Ý.

Những chữ antiqua đầu tiên được tạo tại Đức và Ý trong giữa thế kỷ 15. Vào khoảng những năm 1470s nó được làm tốt hơn bởi Nicholas Jenson.

Aperture

Là độ mở của các chữ cái như C,c, S,s, a và e. Một số như Futura với độ mở lớn, còn Helvetica lại có aperture nhỏ. Độ mở rộng xuất hiện trong các chữ Hy Lạp cổ và các mặt chữ như Lithos cũng có nguồn gốc từ đó.

Ascender

Là phần cao lên từ x-height của những chữ cái thấp (lowercase letter), như trong các chữ 'b, d, f, t, l'

Ascender line

Đường thẳng tạo bởi điểm cao nhất của ascender trong một phông. Ở nhiều phông nó nằm trên đường cap line.

Apex -đỉnh

Là đỉnh của một tam giác có hai đường chéo hoặc đường đứng và chéo gặp nhau. Ví dụ như: A, M, W, v.v.

Apostrophe

Được gọi là dấu ngoặc đơn (phẩy cao – raised comma), dấu hiệu của việc viết tắt trong 1 số ngôn ngữ hoặc sử dụng với phụ âm – cho biết cách phát âm khác.

Arabic numerals (số liệu, chữ số)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 0. Nó được người Châu Âu vay mượn từ người Arab, còn người Arab thì mượn trước đó từ Ấn độ. Do đó các chữ số đôi khi gọi là số Hindu-Arab. Chúng được phổ biến nửa sau thế kỷ 15.

Arc

Một đoạn của một vòng tròn hoặc elip đôi khi để mô tả phần ranh giới của một hình dạng chữ.

Arm (vai)

Là một đường ngang xuất hiện trong các chữ như E, F, L, T.

ASCII

The American Standard Code để trao đổi thông tin, một tiêu chuẩn thiết lập bởi ANSI, viện Tiêu chuẩn quốc gai Mỹ ( The American National Standards Institute). Dựa trên chỉ số 7-bit , như vậy lượng ký tự tối đa là 128.

Aspect ratio (tỉ lệ)

Tỉ của chiều rộng với chiều cao.

Asterisk

Là dấu *, nó được sử dụng như một dấu dùng cho việc tham khảo. Có nhiều hình thức của dấu hoa thị *, nó xuất hiện sớm nhất trong Sumerian pictographic và đã được sử dụng liên tục trong ít nhất 5000 năm.

Astonisher

Một từ khác của Exclamation mark – Dấu chấm than. Dùng để thể hiện ngữ điệu lên. Thường thì dấu chấm than đứng sau cụm từ, nhưng trong một số ngôn ngữ như tiếng Tây Ban Nha những dấu chấm than đảo ngược còn được sử dụng ở đầu cụm từ.

Ở Anh, dấu chấm than còn được gọi là screame.

At sign

Là biểu tượng @. Nó có nghĩa là 'tại' hoặc 'ở mức'. Được sử dụng cho địa chỉ thư điện tử và máy tính. Nó có nhiều hình thức khác nhau tùy theo từng kiểu chữ, nhưng nói chung là một chữ 'a' với đường xoắn ốc xung quanh.

Auto-hinting

Một chức năng của công cụ tạo font, để thêm những hints (gợi ý) tự động. Hầu hết những công cụ tạo font chuyên nghiệp đều có chức năng như vậy (ví dụ như FontLab)

Axis (trục)

Một yếu tố vô cùng thiết yếu của chữ. Trục của một chữ là trục của những nét của nó, đó là chiều của cây bút (mực) khi viết lên một chữ. Các nét thường tiết lộ trục axis của một chữ. Được tạo bởi những nét mỏng trong các chữ vòng có nguồn gốc La Mã (Roman).

Trong Old style (kiểu cũ) các trục nghiêng sang trái, trong khi ở hiện đại (modern) nó có chiều đứng thẳng. Trường hợp ngoại lệ xảy ra là do những chủ ý của các nhà thiết kế. Không nên nhầm Axis với Slope.